Tác dụng phụ của tam thất

Tác dụng phụ của tam thất là một vấn đề được ít người dùng quan tâm. Do tam thất có quá nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe, được ví như một thần dược mà nhiều khi những tác dụng phụ của chúng không được nhắc đến. Để giúp quý khách hàng có cái nhìn tổng quát để có thể sử dụng hiệu quả, chúng tôi xin cung cấp một số đặc điểm cây tam thất mà bạn cần chú ý khi sử dụng sau đây.

Tác dụng phụ của tam thất
Tác dụng phụ của tam thất ra sao

1. Tác dụng phụ của tam thất

Vị thuốc tam thất được sử dụng rất nhiều trong các bài thuốc cũng như trong sử dụng hằng ngày, và có rất nhiều tác dụng. Tuy nhiên, việc sử dụng không hợp lý sẽ gây ra những tác dụng phụ. Sau đây là một số tác dụng phụ nếu sử dụng không đúng cách:

– Mẩn ngứa, di ứng đối với những người bị nóng trong. Đây là tác dụng dễ thấy khi sử dụng củ tam thất bắc cho những người có cơ địa nóng. Các phản ứng gây ngứa, mụn nhọt, dị ứng sẽ trông thấy khi sử dụng với liều lượng lớn trong thời gian dài.

– Hiên tượng máu không đông khi chảy máu: Đây là tác dụng phụ mà bạn sẽ trông thấy khi máu đang chảy nhiều và bạn đắp trực tiếp tam thất vào vết thương. Tam thất có tác dụng làm tan huyết hư, vì vậy các vết thương đang chảy máu sẽ khó cầm hơn. Bạn nên băng bó kỹ lưỡng sau đó sử dụng tam thất sẽ hiệu quả hơn.

– Tác dụng phụ với phụ nữ đang trong thai kỳ: Do tác dụng của tam thất là hoạt huyết, vì vậy đối với phụ nữ đang mang thai có thể gây ra hiện tượng rong kinh, kinh nguyệt không đều hoặc ảnh hưởng đến thai nhi. Phụ nữ có thai, đang cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc thầy thuốc trước khi dùng tam thất.

>>> Chọn mua củ tam thất chất lượng tại đây

– Tác dụng phụ trong phát triển các chức năng của trẻ em: Đối với các trẻ em quá nhỏ tuổi, do chưa hoàn thiện hết các bộ phận nên việc sử dụng tam thất có thể tác động đến quá trình lớn lên của trẻ, các hiện tượng kích ứng đến quá trình hoàn thiện cơ thể rất khó quan sát và nhận ra.

Tam thất không tốt với trẻ em nhỏ tuổi
Tam thất không tốt với trẻ em nhỏ tuổi

– Làm tổn thương mao mạch ruột: Đối với những người bị tiêu chảy, nếu dùng tam thất sẽ có tác động đến đường ruột, hệ mao mạch của đường ruột và làm tổn thương, gây xuất huyết và có thể gây tử vong.

– Tác dụng gây táo bón: Một tác dụng dễ thấy đối với người mới sử dụng hoa tam thất đó chính là táo bón. Khi lần đầu sử dụng thì một số các nhân sẽ gặp phải vấn đề táo bón. Tuy vậy, tác dụng phụ của tam thất này sẽ dần giảm đi khi sử dụng các lần tiếp theo.

– Tam thất có một số tác dụng phụ khi tương tác với một số thực phẩm chức năng hay dược liệu khác mà bạn đang sử dụng. Tùy từng loại dược liệu mà các tác dụng phụ sẽ khác nhau. Bạn nên tham khảo ý kiến từ bác sĩ hoặc thầy thuốc trước khi muốn sử dụng tam thất.

Tam thất tác dụng phụ với một số thực phẩm chức năng
Tam thất tác dụng phụ với một số thực phẩm chức năng

2. Một số thông tin hữu ích về tam thất

Tam thất là loại cây cỏ nhỏ, mọc vòng từ 3 đến 4 lá một, cuống dài 3 đến 6cm, mỗi cuống lá có từ 3 đến 7 lá theo hình mác dài, mép lá có răng cưa nhỏ và đây là loại cây sống lâu năm. Cây tam thất có cụm hoa màu vàng nhạt, mọc thành tán đơn ở phần ngọn của thân. Quả tam thất mọng, hình cầu dẹt, khi chín chuyển sang màu đỏ và nở ra hạt màu trắng. Cây tam thất thường ra hoa vào vào tháng 5 đến tháng 7, mùa ra quả vào tháng 8 đến tháng 10. Tam thất là cây thân thảo ưa bóng, ẩm ướt và ưa nhiệt độ thấp. Cây thường mọc ở vùng núi cao trên 1.500m.

Các bộ phận của cây tam thất được sử dụng

Cây tam thất có thể được sử dụng với mọi bộ phận từ rễ đến ngọn theo nhiều cách khác nhau. Tuy nhiên, cây tam thất thường được thu hái rễ, hoa, củ để sử dụng. Phần rễ được thu hái từ trước khi ra hoa, sau khi thu về thì rửa sạch, phơi hoặc sấy khô, rồi phân loại thành rễ củ. rễ nhánh và thân rễ. Phần hoa được thu hái theo hai dạng là hoa bao tử và hoa già để phơi khô hoặc dùng tươi. Phần củ được thu hái với những cây có tuổi đời tối thiểu 5 năm, như vậy các dược tính của tam thất mới đầy đủ.

Mọi bộ phận của cây tam thất đều có dược tính tốt
Mọi bộ phận của cây tam thất đều có dược tính tốt

Thành phần hóa học của tam thất

Trong tam thất bắc chứa nhiều hợp chất hóa học khác nhau, nhưng chủ yếu là thành phần của nhân sâm saponin chiếm từ 4,42 đến12%, thuộc kiểu protopanaxadiol và protopanaxainol. Đồng thời có chứa các ginsenosid như Rb1, Rb2, Rb3, Rc, Rd, Re, Rg1, Rg2-Rh1 và các glucoginsenosid được phân lập từ toàn cây tam thất. Rễ tam thất có tinh dầu đặc biệt chứa các α-guaien, β-guaien và octadecan. Ngoài ra còn có flavonoid, phytosterol (β-sitosterol, stigmasterol, daucosterol), polysaccharid (arabinogalactan: sanchinan A), muối vô cơ… Các thành phần này đều có dược tính tốt, giúp cải thiện và tăng cường sức khỏe.

>>> Những cách bảo quản củ tam thất hợp lý tại đây

Tam thất tác dụng ra sao

Rễ củ tam thất có tác dụng rất phong phú và được sử dụng rất rộng rãi. Một số tác dụng có thể kể đến như: tăng lực (đã chứng mình bằng việc thử nghiệm trên chuột, ếch); giãn mạch ngoại biên mà không làm ảnh hưởng đến huyết áp cũng như hệ thần kinh trung ương; giúp điều hòa miễn dịch, kích thích chuyển dạng lympho bào ở mức độ nhẹ; kích thích thần kinh giúp chống trầm uất; tiêu máu, tốt trong điều trị nhãn khoa; tăng lưu lượng máu trong động mạch vành; Panacrin có trong rễ củ tam thất có tác dụng hạn chế sự di căn của tế bào ung thư.

Theo y học cổ truyền, tam thất có vị đắng, hơi ngọt, tính ấm, thuộc kinh can, thận và có tác dụng hoạt huyết, bổ huyết, tiêu ứ huyết, tiêu sưng, cầm máu, giảm đau.

Tam thất thường dùng để chữa ho ra máu, thổ huyết, chảy máu cam, băng huyết, rong kinh sau khi sinh, huyết hôi không ra, đi tiểu tiện ra máu, ứ trệ đau bụng. Tam thất tác dụng hoạt huyết, làm tan huyết ứ, làm tan vết sưng tấy, cải thiện tình trạng thiếu máu, người mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, mất ngủ, vết thương chảy máu. Bên cạnh đó, tam thất còn là một vị thuốc bổ, tăng khả năng thích nghi của cơ thể.

Tam thất chữa ho ra máu hiệu quả
Tam thất chữa ho ra máu hiệu quả

Tam thất có liều dùng ra sao

Tam thất có liều dùng khác nhau đối với từng người bệnh cũng như độ tuổi, tình trạng sức khỏe, liệu trình điều trị… Bạn cần tham thảo ý kiến của thầy thuốc, bác sĩ để có được một liệu trình hợp lý. Thông thường, liều dùng hằng ngày từ 4 đến 6g để uống hoặc sắc thuốc. Đối với dùng giã đắp hoặc rắc lên vết thương, hầm với thực phẩm thì tùy vào tình trạng cũng như nhu cầu mà chọn lựa lượng dùng tương ứng.

Hi vọng với những thông tin ở trên, quý khách hàng đã hiểu hơn về những tác dụng phụ của tam thất, có được một cái nhìn tổng quát về tam thất bắc. Tam thất vô cùng có nhiều tác dụng, tuy vậy cần được sử dụng hợp lý và đúng cách mới có thể phát huy tối đa tác dụng. Chúc bạn luôn có một sức khỏe dồi dào, một cuộc sống ý nghĩa.

>>> Tìm hiểu thêm khi uống tam thất nhiều có hại không tại đây

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *